Chữ cái thứ mười chín trong bảng chữ cái chữ quốc ngữ.
Tay phải nắm, chỉa ngón trỏ và ngón giữa lên, hai ngón hở ra và hơi so le nhau.
Tay trái nắm, úp cánh tay trái trước tầm ngực, tay phải nắm đánh ra sau lưng, khi tay phải đánh thì tay trái giựt vào người (thực hiện động tác hai lần).
Đánh chữ cái V đặt úp lên vai trái rồi di chuyển úp ra ngoài một cái.